Tổng hiệu tích thương là gì?

0
1468
Tổng hiệu tích thương là gì?

Trong chương trình tiểu học hiện tại các bạn nhỏ trong thời khóa biểu sẽ có môn Toán – và chắc chắn rằng các bạn nhỏ đã được học về kiến thức tổng hiệu tích thương lớp 2.

Và bài viết này sieutonghop sẽ tổng hợp lại định nghĩa về Tổng hiệu tích thương cho các bạn nhỏ.

1. Tổng hiệu tích thương là gì?

Thực ra Tổng hiệu tích thương là từ viết tắt của phép tổng, phép hiệu, phép tích và phép thương. Cụ thể như sau:

* Hiệu là kết quả của phép trừ như sau:

Số bị trừ – Số trừ = Hiệu

* Tổng là kết quả của phép cộng như sau:

Số hạng + Số hạng = Tổng

* Tích là kết quả của phép nhân như sau:

Thừa số + Thừa số = Tích

* Thương là kết quả của phép chia như sau:

Số bị chia – Số chia = Thương

2. Tổng hiệu tích thương tiếng anh?

Tổng hiệu tích thương trong tiếng Anh được gọi là “sum difference product quotient”. Cụ thể như sau:

Toán học lớp 1:
  • Circle, Triangle, Square: Đường tròn, tam giác, hình vuông
  • Greater than, Less than, Equal to: Lớn hơn, nhỏ hơn, bằng
  • Addition and Subtraction: phép cộng, phép trừ
  • 7 plus 3 equals 10: 7 cộng 3 bằng 10
  • 9 minus 4 equals 5: 9 trừ 4 bằng 5
  • Altogether, sum, in total: Tổng cộng
  • Take away, have/has left: Trừ đi, còn lại
  • Point, segment: Điểm, đoạn thẳng
Toán học lớp 2:
  • Sides: Cạnh
  • Vertex/ Vertices: Chóp, đỉnh
  • Quadrilateral: Tứ giác
  • Perimeter: Chu vi
  • Minuend: Số bị trừ
  • Subtrahend: Số trừ
  • Difference: Hiệu số
  • Summand: Số hạng
  • Sum: Tổng
  • Time: Thời gian, nhân
  • Multiplication, Division: Phép nhân, phép chia
  • 3 times 6 equals 18: 3 nhân 6 bằng 18
  • 8 divided by 2 equals 4: 8 chia 2 bằng 4
  • Factor: Thừa số
  • Product: Tích
  • How long/ How far is it?: Hỏi độ dài, khoảng cách
Toán học lớp 3:
  • Digit: chữ số
  • Order, Arrange: Sắp xếp (theo thứ tự)
  • Descending: Giảm dần
  • Ascending: Tăng dần
  • Half: Một nửa
  • Double: Gấp đôi
  • Remainder: Số dư
  • Area: Diện tích
  • Square meter: mét vuông
  • Formula: Công thức
  • Expression: Biểu thức
  • Bracket: Dấu ngoặc
  • Word problem: Toán đố
  • Solutions: Lời giải
  • Data, table, pictogram, key: Dữ liệu, bảng, biểu đồ, quy ước
  • How many…?: Bao nhiêu?
  • The highest/ lowest number of…: Số cao nhất, thấp nhất trong…
  • Circle, center, radius, diameter: Đường tròn, tâm, bán kính, đường kính
Toán học lớp 4:
  • Weight: Cân nặng
  • Height: Chiều cao
  • Mass: Khối lượng
  • Average/ Mean: Giá trị trung bình
  • Bar chart: Biểu đồ cột
  • Column: Cột
  • Horizontal line: Trục hoành
  • Vertical line: Trục tung
  • The unknown: Số chưa biết
  • Value: Giá trị
  • Expression: Biểu thức
  • Odd number: Số lẻ
  • Even number: Số chẵn
  • Fraction: Phân số
  • Parallel line: Đường song song
  • Perpendicular line: Đường vuông góc
  • Rhombus: Hình thoi
  • Parallelogram: Hình bình hành
Toán lớp 5:
  • Ratio: Tỷ số, tỷ lệ
  • Decimal number: Số thập phân
  • Percent, percentage: Phần trăm
  • Measurement: Đo lường
  • Area: Diện tích
  • Larger, smaller: lớn hơn, nhỏ hơn
  • Height, Base: Chiều cao, cạnh đáy
  • Circumference: Chu vi, đường tròn
  • Volume: Thể tích
  • Speed: Vận tốc
  • Trapezium: Hình thang
  • Circle: Hình tròn
  • Cuboid: Hình hộp
  • Cube: Hình lập phương
  • Cylinder: Hình trụ
  • Sphere: Hình cầu

3. Bài toán về tổng hiệu tích thương:

Ví dụ: Một phép trừ có tổng của số bị trừ,số trừ và hiệu là 702.Số trừ lớn hơn hiệu 59.Tìm số bị trừ và số trừ.

Giải:

Gọi số bị trừ, số trừ và hiệu theo thứ tự là a, b và c.

a – b = c
a = b + c
a + b + c = 702
b + c + b + c = 702
2b + 2c = 702
2(b + c) = 702
b + c = 702 : 2
b + c = 351
mà b – c = 59
=> b = (351 + 59) : 2 = 205
=> a = b + c = 351