Tính từ là gì lớp 4? Tính từ trong tiếng anh là gì?

1
1119
Tính từ là gì? Tính từ trong tiếng anh là gì?

Trong lớp 4 chúng ta đã học về “tính từ” rồi đúng không? Và bài viết này sieutonghop.com sẽ giúp các bạn tìm hiểu “Tính từ là gì lớp 4” nhé.

Mục lục bài viết

1. Tính từ là gì?

Theo wiki tính từ là từ mà vai trò cú pháp chính của nó dùng để xác định một danh từ hoặc đại từ, đưa thêm thông tin về referent của danh từ hoặc đại từ (referent là đối tượng hoặc ý tưởng mà từ hay đoạn văn hướng đến).

Vậy tính từ sẽ hiểu như thế nào: Tính từ là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

2. Tính từ trong tiếng anh là gì?

Trong tính từ – tính từ tiếng anh gọi là (adjective):

Ví dụ về tính từ trong tiếng anh: Khi chúng ta gặp 1 cô gái xinh đẹp nào đó và muốn miêu tả hình dạng hay ngoại hình của cô gái đấy thì chúng ta có thể miêu tả là “A beautiful girl – Một cô gái xinh đẹp”.

a/ Chức năng làm tính từ trong tiếng anh

Khi đóng vai trò làm tính từ trong câu thì tính từ sẽ có 3 vị trí như sau:

Đứng trước 1 danh từ: new car, black hat, beautiful girl, handsome guy,… trong các ví dụ trên thì tất cả tính từ đều đứng trước danh từ và đó là 1 vị trí rất phổ biến của tính từ đấy.

Tính từ sẽ đứng sau những từ như something, everything,… ví dụ: I want to tell you something interesting. (Tôi muốn kể cho bạn nghe 1 vài thứ rất là thú vị.) Trong trường hợp này interesting đóng vai trò làm tính từ và nó sẽ đứng sau “something”.

Tính từ sẽ đứng sau một danh từ khi nó cần một nhóm từ bổ nghĩa. Ví dụ: He wants a glass full of milk. (Anh ấy muốn 1 ly sữa đầy.) Trong trường hợp này “full” là tính từ mang nghĩa “đầy, tràn” và “of milk” chính là một nhóm từ bổ nghĩa.

b/ Chức năng làm bổ nghĩa cho câu

Trong trường hợp này tính từ thường được theo sau bởi những số động từ, cụm động từ. Và những động từ, cụm động từ này đi kèm với tính từ sẽ trở thành vị ngữ trong câu. Những động từ và cụm động từ có thể kể đến là:

– To be: là

– Turn: trở thành

– Become: trở thành

– Look: trông có vẻ

– Get: có được

Ví dụ:

The weather becomes cold and wet. (Thời tiết thì trở nên lạnh và ẩm ướt.)

Cũng trong chức năng làm bổ nghĩa trong câu thì tính từ còn có thể đứng sau cả động từ, tân ngữ để bổ nghĩa cho động từ và tân ngữ đó.

Ví dụ:

The sun keeps us warm. (Mặt trời giữ chúng tôi ấm áp.)

  • 3. Một số ví dụ về tính từ?
  • Đẹp: Cô gái này có một nụ cười đẹp.
  • Thông minh: Anh chàng này rất thông minh và có thể giải quyết mọi vấn đề.
  • Xanh: Màu sắc của lá cây thường là xanh.
  • Lớn: Ngôi nhà của họ rất lớn và thoải mái.
  • Nhanh: Chú chó này có thể chạy rất nhanh.
  • Béo: Cô bé này ưa thích ăn bánh ngọt, nên cô bé trở nên hơi béo.
  • Trẻ: Ông bà tôi đã ngoài 70 tuổi, nhưng họ vẫn rất trẻ tinh thần.
  • Vui vẻ: Buổi tiệc tối đó rất vui vẻ với nhiều tiếng cười.
  • Thú vị: Cuộc hành trình của họ đến nơi kỳ diệu là một trải nghiệm thú vị.
  • Nóng: Ngày hôm nay thực sự nóng và oi bức.
  • Lạnh: Mùa đông ở vùng này thường rất lạnh.
  • Tốt: Cô giáo này là một người rất tốt và quan tâm đến học sinh của mình.
  • Xấu: Khung cảnh sau trận động đất trông thật xấu.
  • Ngọt ngào: Khi bạn nếm một chiếc bánh ngọt, bạn sẽ cảm thấy hương vị ngọt ngào.
  • Khó khăn: Cuộc hành trình đó đã đầy khó khăn, nhưng họ vẫn vượt qua được.

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here