Trọng âm là gì wikipedia

0
22
Trọng âm là gì

Theo wiki? Trọng âm ((stressed syllable)) là “Âm phải đọc mạnh, nhấn mạnh hơn những âm tiết khác trong cùng một từ.

Contents

1 . Quy tắc về trọng âm bạn cần biết?

Trọng âm trong tiếng việt cũng có những quy tắc nhất định?

a/ Trọng âm logic, trọng âm ngữ đoạn  chỗ ngừng:

* Trọng âm logic và trọng âm ngữ đoạn: 

+ Có thể không có trọng âm ———> + khác nghĩa            => trọng âm ngữ đoạn

———-> – khác nghĩa            => trọng âm logic

– có thể không có trọng âm ———–> trọng âm ngữ đoạn

Ví dụ: Đôi chân/không/ nhúng xuống nước : trọng âm ngữ đoạn

Tôi đi Huế. vs. Tôi đi Huế: trọng âm logic.

   Trọng âm ngữ đoạn  chỗ ngừng:

-Không phải là một, mặc dù thông thường chỗ ngừng là chỗ có trọng âm ngữ đoạn.

-Không nhất thiết phải ngừng khi có trọng âm. Có khi có trọng âm mà không thể ngừng.

  Vd:   con ông cháu cha [0101]

    cắt tóc cắt tai [0101]

làm tình làm tội [0101]

Quy tắc tổng quát:

-Âm tiết cuối ngữ đoạn có trọng âm

-Trường hợp từ câu bao giờ cũng có trọng âm (hô ngữ, ứng ngữ, thán từ)

-Hư từ (liên từ, giới từ, tiểu từ tình thái) không có khả năng có trọng âm, thực từ mới có khả năng đó.

Vd:   Tôi lấy tiền cho (1) bạn. (cho = tặng, biếu)

Tôi lấy tiền cho (2) bạn. (cho = dùm, giúp)

take (1) the money for (2) my friend.

c/ Quy tắc kết cấu gồm 2 thực từ: 

–Đẳng lập: [11]: nhà cửa, chó mèo, sông núi, cha con

–Chủ vị:

-Chủ từ là danh từ [11]: ngựa ăn, Lan về (ngôi 3)

-Chủ từ là đại từ [01]: nó ăn rồi, Lan về (ngôi 1, 2)

–Chính phụ:

1/ DANH TỪ + ĐỊNH NGỮ

DT + định ngữ chỉ loạigọi tên: [01]: cá thu, anh Ba

DT + Định ngữ chỉ sở hữu: [11]: nhà tôi, cha con, cây nhà lá vườn,…

DT + định ngữ trực chỉ: [10]: chị ấy, anh ấy (à ảnhchỉ)

2/ VỊ TỪ + BỔ NGỮ TRỰC TIẾP

Vị từ + bổ ngữ bất định [01]: đọc sách, nuôi cá

Vị từ + bổ ngữ xác định [11]: đọc sách (ấy làm gì), thấy Lan, gặp nó,…

Vd:   đau bụng [11] – đau bụng [01]

đánh răng [01]

Vị từ + bổ ngữ chỉ địa điểm (nguồn): [11] xuống ngựa

Vị từ + bổ ngữ chỉ địa điểm (đích): [01] ra đồng

Vd: xuống thuyền [11] – xuống thuyền [01]

-Hiện tượng láy:

-Tăng nghĩa hoặc sắc thái hoá: [11]

Vd: người người, xe xiếc, thập thò, v.v.

nhạt nhẽo, nhạt nhoà, dễ dãi, dễ dàng, v.v.

-Giảm nghĩa: [01]

-Vd: vàng vàng, nho nhỏ

2. Nguyên lý âm điệu?