Cách viết số la mã từ 1 đến 100?

0
828
Cách viết số la mã từ 1 đến 100?

Mục lục bài viết

1. Số la mã là gì?

Số La Mã là hệ thống ghi số được sử dụng trong thời kỳ cổ đại của đế quốc La Mã. Hệ thống này sử dụng các ký hiệu chữ số để biểu diễn giá trị, bao gồm các chữ số I, V, X, L, C, D và M. Mỗi chữ số đại diện cho một giá trị nhất định, và các chữ số này có thể được kết hợp để biểu diễn các giá trị khác nhau. Ví dụ: số 2022 trong hệ thống số La Mã được biểu diễn là MMXXII (M=1000, X=10, I=1).

2. Cách viết số la mã từ 1 đến 100?

1 = I

26 = XXVI

51 = LI

76 = LXXVI

2 = II

27 = XXVII

52 = LII

77 = LXXVII

3 = III

28 = XXVIII

53 = LIII

78 = LXXVIII

4 = IV

29 = XXIX

54 = LIV

79 = LXXIX

5 = V

30 = XXX

55 = LV

80 = LXXX

6 = VI

31 = XXXI

56 = LVI

81 = LXXXI

7 = VII

32 = XXXII

57 = LVII

82 = LXXXII

8 = VIII

33 = XXXIII

58 = LVIII

83 = LXXXIII

9 = IX

34 = XXXIV

59 = LIX

84 = LXXXIV

10 = X

35 = XXXV

60 = LX

85 = LXXXV

11 = XI

36 = XXXVI

61 = LXI

86 = LXXXVI

12 = XII

37 = XXXVII

62 = LXII

87 = LXXXVII

13 = XIII

38 = XXXVIII

63 = LXIII

88 = LXXXVIII

14 = XIV

39 = XXXIX

64 = LXIV

89 = LXXXIX

15 = XV

40 = XL

65 = LXV

90 = XC

16 = XVI

41 = XLI

66 = LXVI

91 = XCI

17 = XVII

42 = XLII

67 = LXVII

92 = XCII

18 = XVIII

43 = XLIII

68 = LXVIII

93 = XCIII

19 = XIX

44 = XLIV

69 = LXIX

94 = XCIV

20 = XX

45 = XLV

70 = LXX

95 = XCV

21 = XXI

46 = XLVI

71 = LXXI

96 = XCVI

22 = XXII

47 = XLVII

72 = LXXII

97 = XCVII

23 = XXIII

48 = XLVIII

73 = LXXIII

98 = XCVIII

24 = XXIV

49 = XLIX

74 = LXXIV

99 = XCIX

25 = XXV

50 = L

75 = LXXV

100 = C

3. Quy tắc viết dãy số la mã từ 1 – 100 theo quy tắc dễ nhớ

Sau khi đã nắm được cách đọc số la mã từ 1 đến 100, bố mẹ cần chú ý dạy bé về quy tắc viết số la mã từ 1 đến 100 này. Trong đó, khi viết những số la mã từ 1 đến 100 thì các con sẽ sử dụng những chữ số cơ bản là I (1), V (5), X (10), L (50), C (100).

Những chữ số cơ bản này có thể lặp lại từ 2 đến 3 lần, trừ V và L. Khi lặp lại 2 – 3 lần thì những chữ số mới sẽ biểu thị gấp 2 hoặc 3 lần chữ số cơ bản. Ví dụ như XX là 20 hay XXX là 30.

Trong khi đó, V chỉ có giá trị là 5L là 50 khi đứng 1 mình và ghép với các số khác chữ không thể lặp lại 2 hay 3 lần. Ví dụ  XV là 15, LV là 55.

Không chỉ sử dụng các chữ số cơ bản, khi viết dãy số la mã từ 1 đến 100 còn phải sử dụng cả những nhóm chữ số đặc biệt. 4 nhóm chữ số đặc biệt là IV (4), IX (9), XL (40), XC (90).

Đối với những nhóm chữ số đặc biệt này, tính từ phải sang trái thì các chữ số sẽ có giá trị giảm dần. Ví dụ: IX là 9, XL là 40. Khi viết các số này, các bạn nhỏ cần nhớ I chỉ đứng trước V cũng X còn X thì cũng chỉ có thể đứng trước L hay C.

Các bạn cũng nên nhớ về quy tắc cộng và trừ các số la mã sau:

  • Với các chữ số thêm vào bên phải sẽ là cộng và luôn phải nhỏ hơn số gốc. Những số được thêm không quá 3 lần, trừ V và L (chỉ được thêm 1 lần)
  • Những chữ số thêm vào bên trái sẽ là trừ và những số này cũng phải nhỏ hơn số gốc.