n là gì trong vật lý 10? Công thức N trong vật lý?

0
11
n là gì trong vật lý 10? Công thức N trong vật lý?

Contents

1. N là gì trong vật lý 10?

N là chữ cái viết tắt của Newton – một đơn vị đo lường lực trong hệ đo lường quốc tế (SI). Đơn vị này xuất phát từ tên của nhà vật lý tài năng Isaac Newton, người đã phát hiện ra lực này.

Newton (N) được định nghĩa từ các đơn vị đo cơ bản và là đơn vị dẫn xuất trong hệ SI. Newton là lực gây ra cho vật có khối lượng kilogam với gia tốc trên giây bình phương. Công thức tính Newton là:

N=(kg.m)/(s2)

Đơn vị đo lường của áp lực là: Newton(N)

  • Công thức tính trọng lượng riêng của một vật

Trọng lượng riêng là trọng lượng của một mét khối vật chất, đơn vị này khác với khối lượng riêng và thường bị nhầm lẫn với nhau trong khi tính toán hoặc khi áp dụng trong thực tế.

Công thức tính trọng lượng riêng được tính bằng trọng lượng của vật chia cho thể tích của vật chất đó.

d=P/V

Trong công thức này:

  • d là trọng lượng riêng của vật, có đơn vị là N/m3
  • P là trọng lượng của vật đó có đơn vị là Newton N
  • V là thể tích của vật chất, đơn vị là m3

Công thức quy đổi từ đơn vị khối lượng riêng ra trọng lượng riêng đó là: Trọng lượng riêng = Khối lượng riêng của vật x 9,81

2. Một số công thức liên quan N trong vật lý?

* Công thức vật lí lớp 6 :  P=10.m
– Công thức tính trọng lượng :

Trong đó :
P : trọng lượng (N)
m: Khối lượng (kg)
– Công thức tính thể tích :


Trong đó :
V : thể tích (m )
m : khối lượng (kg)
D: khối lượng riêng (kg/m )
– Công thức tính trọng lượng riêng :


Trong đó :
d : trọng lượng riêng (N/m )
P : trọng lượng (N)
V : thể tích (m )
– Công thức tính trọng lượng riêng :


Trong đó :
D : khối lượng riêng (kg/m )
d : trọng lượng riêng (N/m )
* Công thức vật lí lớp 8 :
– Công thức tính áp suất :


Trong đó :
p : áp suất (1Pa = 1N/m )
S: diện tích mặt bị ép (m )
F : lực tác dụng (N)
– Công thức tính áp suất chất lỏng :


Trong đó :
p: áp suất (1Pa = 1N/m )
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m )
h : chiều cao cột chất lỏng (m)
– Công thức tính công :


Trong đó :
A: công thực hiện (J)
s : quãng đường vật di chuyển (m)
F : Lực tác dụng (N)
– Công thức tính công suất :


Trong đó :
P : công suất (W)
A : Công thực hiện (J)
t : thời gian (s)